PHẬT-LỊCH 2556
NHÂM-THÌN - 2012



KINH
NGŨ BÁCH DANH
QUÁN-THẾ-ÂM BỒ-TÁT
NGHĨA


THÍCH-TÂM-CHÂUPHẬT-LỊCH 2556
NHÂM-THÌN - 2012



KINH
NGŨ BÁCH DANH
QUÁN-THẾ-ÂM BỒ-TÁT
NGHĨA


THÍCH-TÂM-CHÂU
Soạn dịch






TU-VIỆN VIÊN-QUANG
1038-1044 GALWAY LANE, CLOVER, YORK, S.C. 29719
U.S.A. - (803) 222 - 6629
Soạn dịch





TU-VIỆN VIÊN-QUANG
1038-1044 GALWAY LANE, CLOVER, YORK, S.C. 29719
U.S.A. - (803) 222 - 6629

 

 


LƯỢC-SỬ
BỒ-TÁT QUÁN-THẾ-ÂM


     Quán-Thế-Âm là danh-hiệu một vị Bồ-tát.
     Quán-Thế-Âm là dịch nghĩa của chữ Avalokitesvara (Trung-Hoa phiên âm là A-phạ-lô-chỉ-đế-thấp-phạt-la) của chữ Phạm (Ấn-độ) và có nghĩa là vị Bồ-tát, quán-sát tiếng kêu cầu của chúng-sinh trong thế-gian, mà độ cho họ được giải-thoát. Quán-Thế-Âm gọi tắt là Quán-Âm và còn gọi là Quán-Thế Tự-Tại hay Quán-Tự-Tại.
     Xưa kia, Ngài là con trai-trưởng của vua Vô-Tránh-Niệm nơi thế-giới Xan-đề-lam, tên là Bất-Huyến (có chỗ gọi là Bất-Thuấn). Ngài được thân-thừa, cúng-dàng đức Phật Bảo-Tạng và được thụ-ký : Sau này sẽ được hiệu là Quán-Thế-Âm, phụ-tá bên cạnh đức Phât A-Di-Đà ở cõi Cực-Lạc phương Tây.
     Trong một kiếp khác, Ngài được đức Phật Quán-Thế-Âm thụ-ký cho danh-hiệu là Quán-Thế-Âm. Trước đấy, Ngài đã thành Phật, hiệu là Chính-Pháp-Minh Như-Lai, song, vì bi-nguyện độ sinh, Ngài hiện-thân là Bồ-tát. Sau này, Ngài sẽ thành Phật, hiệu là Phổ-Quang Công-Đức Sơn-Vương Như-Lai, ở cõi Chúng Bảo Sở Tập Trang-Nghiêm.
     Hiện nay, tại Việt-Nam, cũng như tại các nước thuộc Đại-Thừa-giáo, đều tôn thờ và truyền-bá đạo-chỉ của Ngài. Hằng năm, tại Việt-Nam, còn lấy ngày 19 tháng Hai, ngày 19 tháng Sáu và ngày 19 tháng Chín âm-lịch, làm những ngày kỷ-niệm Ngài.
     Trong kinh Thiên-Thủ, đức Quán-Âm dạy : Chí tâm niệm danh-hiệu Ta, cùng chuyên niệm danh-hiệu Bản-sư của Ta là A-Di-Đà Như-Lai, sau đó, tụng kinh-chú năm (5) biến một đêm, sẽ trừ-diệt được trăm nghìn vạn ức kiếp sinh-tử trọng tội. Hiện-tại cầu gì được nấy. Khi sắp mất, được chư Phật tới đón. Và, muốn sinh sang cảnh-giới đức Phật nào, đều được tùy nguyện.

 


                                 VÀI LỜI ĐẦU SÁCH

     Kinh Ngũ Bách Danh, do sự tuyển trạch những từ, những câu quan yếu trong các kinh Đà-ra-ni và kinh Phổ-Môn, tập thành 500 danh-hiệu của Bồ tát Quán-Âm, hầu cung ứng cho sự cầu nguyện của Phật-tử.
     Trước đây, tại Việt-Nam, Phật-tử miền Bắc, lễ tụng theo chữ Hán. Nhưng, sau năm 1954, Phật-tử miền Bắc di cư vào miền Nam, được phiên âm ra chữ Việt, in thành sách và phổ biến rộng rãi hơn.
     Cách nay trên một năm, khi tụng đọc Ngũ Bách Danh, chư Phật-tử cảm thấy các bài văn tán, bạch, sám, nguyện bằng chữ Hán, nghĩa lý huyền-diệu, rất khó hiểu thấu, tôi liền mạo muội dịch ra tiếng Việt.
     Cho đến năm nay, Ni-sư Đàm Nhật, Ni-sư Đức-Hòa chùa Đức-Viên, San Jose, Hoa-kỳ, muốn cho các Phật-tử được hiểu rõ nghĩa các danh-hiệu của Bồ tát. Tùy thuận lợi ích, tôi đã dịch xong. (Dịch danh hiệu ra văn lễ kính, phải thêm chữ, làm sao cho rõ ràng trang nghiêm, tất nhiên phải thêm thời gian!)
     Với tuổi đời đã nhiều, còn làm được gì lợi ích cho đời vẫn cố gắng làm. Việc dịch kinh Ngũ Bách Danh này chắc còn nhiều lỗi lầm, kính xin các bậc cao minh chỉ chính. Kính xin hồi hướng công đức này cho Phật-pháp trường tồn, thế giới thanh bình, chúng sinh an lạc, vong linh siêu thoát, đất nước Việt nam được bảo toàn, nhân dân Việt-Nam được hạnh-phúc.
     Mùa Vu-Lan năm Nhâm-Thìn (2012)

           Thích-Tâm-Châu





            NGHI-THỨC TRÌ-NIỆM

     XƯNG-DƯƠNG ĐỨC-TƯỚNG BỒ-TÁT

Trí-tuệ rộng sâu, đại biện-tài,
Ngự trên lưng sóng, tuyệt trần-ai.
Tường-quang soi vỡ nghìn sinh-bệnh,
Cam-lộ nghiêng rơi muôn kiếp-tai.
Liễu biếc, phẩy thành kim-thế-giới,
Sen hồng, vụt xuất ngọc-lâu-đài.
Con nay cung kính dâng hương, tán,
Mong, hướng nhân-gian, ứng-hiện ngay.

Nam mô Quán-Thế-Âm Bồ-tát ma-ha-tát (3 lần)

        THANH-TỊNH ĐẠO-TRÀNG

     Kính nghe :

     Viên-Thông Giáo-Chủ, dáng tựa trăng tròn. Hầu đức Phật Di-Đà ở nơi Cực-Lạc, giúp đức Phật Thích-Ca trong cõi Sa-Bà. Ngự trên núi Lưu-ly chúng bảo, ngồi trên tòa sen báu nghìn chi. Quá-khứ là Chính-Pháp-Minh, Hiện-tiền là Quán-Tự-Tại. Ba mươi hai ứng thân, rộng độ quần-sinh, bảy nạn, hai nguyện cầu, nhiều phương lợi vật. Thù-thắng diệu-lực, khen ngợi không cùng. Ngửa trông hồng-từ, cúi xin xét tỏ.
     Hôm nay, tất cả chúng con, vâng lời di-huấn, kiến-lập đàn-tràng, thỉnh-mệnh Tăng-chúng, quang-lâm tịnh-xứ, tu lễ Quán-Âm, cầu tăng phúc thọ.
     Trên hết, chúng con, dâng nén tín-hương, cung thỉnh Bồ-tát, giơ cành dương, vẩy nước cam-lộ, trừ nhiệt-não, đem lại thanh-lương. Theo tiếng cứu khổ của tứ sinh, thuyết pháp độ thoát cho lục đạo. Rải tâm từ-bi kiên-cố, đủ tướng tự-tại đoan-nghiêm. Cầu gì cũng được, nguyện nào cũng xuôi. Giờ đây Tăng-chúng, nghiêm-trì tịnh-quán, thành-tụng mật-ngôn, gia-trì pháp-thủy.
     Pháp-thủy này : Vuông tròn theo vật, đầy thiếu ứng thời. Xuân rải, Đông ngưng, non ngừng, nước chảy. Vằng-vặc nơi diệu-nguyên khó tả, ào ào chốn linh-phái khôn cùng. Khe xanh rồng ẩn, đầm lạnh trăng soi. Hoặc dưới ngọn bút của quân-vương, rải rác ân-ba, hoặc trên cành liễu của Bồ-tát, rưới thành cam-lộ. Một giọt vừa tuôn, mười phương đều sạch.

     (Đai-chúng cùng đọc kệ tán và trì chú) :

     Nước cam-lộ thấm ngọn cành dương,
     Một giọt vung ra khắp mọi phương,
     Nhơ nhớp, hôi tanh đều dứt sạch,
     Đạo-tràng thanh-tịnh thật khôn lường!

Úm, nại ma ba cát ngõa đế, a ba ra mật đạp, a ưu rị a nạp, tô tất nễ, thực chất đạp, điệp tả ra tể giã, đát tháp nghiệt đạt giã, a ra ha đế, tam dược tam bất đạt giã, đát nễ giã tháp. Úm, tát rị ba, tang tư cát rị, bát rị thuật đạp, đạt ra mã đế, nghiệt nghiệt nại tang, mã ngột nghiệt đế, sa ba ngõa tỷ thuật đế, mã hát nại giã, bát rị ngõa rị sa hát.

     Cành dương, nước tịnh
     Rưới khắp tam thiên.
     Tính không tám đức,
     Lợi lạc nhân, thiên.
     Thấm-nhuần pháp-giới,
     Tịnh-nghiệp tăng diên.
     Phúc sinh, tội diệt,
     Lửa hóa hồng-liên.

    Nam mô Thanh-lương-địa Bồ-tát ma-ha-tát (3 lần)

       N I Ệ M HƯƠNG
     (Đại-chúng quỳ thẳng,
     Chủ-sám niệm hương, tán kệ)
:


     Hương năm phần ngào ngạt,
     Hoa bảy giác trang nghiêm.
     Nước muôn sông dào dạt,
     Biển Tam Bảo vô biên.
     Nơi con ba nghiệp tịnh,
     Dâng lên Phật, Pháp, Tăng.
     Biến thành mây quang minh,
     Lợi lạc khắp hàm-linh.

     Nam mô Hương vân cái Bồ-tát ma-ha-tát (3 lần)

 

          KỲ NGUYỆN - ĐÍNH LỄ

     (Vị Chủ-sám chắp tay cầu nguyện) :

     Nam mô thường-trụ Phật,
     Nam mô thường-trụ Pháp,
     Nam mô thường-trụ Tăng.
Nam mô Quán-thế-âm Bồ-tát : Đại-bi,

Đại- danh xưng, cứu-hộ khổ ách-nạn.
     Nay đệ tử chúng con,
     Thành tâm tụng kinh chú,
     Cầu an tăng phúc, tuệ,
     Cho pháp-giới chúng-sinh.
     Nguyện cứu khổ-ách-nạn,
     Tâm từ-bi lan-tràn.
     Ánh tịnh-minh tỏa khắp,
     Màn si-ám tiêu-tan.
     Ngài mong muốn chúng-sinh,
     Khỏi bệnh-não, độc-hại,
     Nơi con mong Ngài lại,
     Cho yên vui mãi mãi.
     Con nay cung kính lễ,
     Bậc Nghe danh cứu khổ.
     Con nay tự quy y,
     Đấng Cha Lành muôn thuở.
     Con mong Bồ-tát lại,
     Khỏi ba độc nguy-kịch;
     Cho con đời nay vui,
     Sau đây vào viên-tịch.
     Nguyện chúng-sinh ba cõi,
     Giải-thoát mọi khổ não;
     Hữu-tình và vô-tình,
     Đều trọn thành Phật-đạo.

      TÁN-DƯƠNG TỊNH-NGHIỆP

     Đôi mắt sen xanh mở nhẹ-nhàng,
     Mày cong vành nguyệt điểm đoan-trang.
     Viên-minh mũ dát đồ trân quý,
     Cổ quấn bao vòng anh-lạc vàng.

     Tướng lưỡi sen hồng đẹp đẽ thay,
     Tần-bà môi mọng rạng thân này.
     Uy-nghi dáng dấp hình vương-tượng,
     Sư-tử gầm như tiếng pháp hay.

     Phó cảm, ứng cơ không tạm nghỉ,
     Tầm thanh, cứu khổ chửa từng ngơi.
     Ba không, không quán, quán không không,
     Bốn đẳng trụ tâm, tâm đẳng đẳng.

     TÁC BẠCH - ĐÍNH LỄ

Cúi xin :

     Viên-thông Giáo-chủ, Chính-pháp Đạo-sư, cư Thiên-trúc, trụ Bổ-đà, hiện Tăng-già, hóa Đạt-ma. Biến ra nghìn mắt, nghìn tay, đầy đủ sáu thông vi-diệu. Mày ngang như trăng mới xinh xinh. Mắt động như sao rung lấp lánh. Tóc xanh như lá liễu mùa xuân, má hồng như hoa sen mùa hạ. Áo dệt lục thù, mũ thêu thất bảo. Dõi tiếng kêu, đi cứu khổ, cứu nạn. Phát lời nguyện, làm lợi vật, lợi người. Cúng-dường được phúc như cát sông Hằng, tán lễ được tội tiêu nhiều trần-kiếp. Chứng-minh công-đức, viên-mãn nguyện-tâm.
     Chúng con chí thành, nhất tâm kính lễ :

(Tất cả đứng lên xá 3 xá. Sau đó vị Chủ lễ xướng, đại-chúng họa theo :
Để Chủ lễ xướng hết câu, lạy xuống, rồi đại-chúng mới họa Nam mô Quán-Thế-Âm Bồ-tát và lạy xuống. (có hơi lâu, nhưng trang-nghiêm và bớt mệt).
(Chủ lễ xướng và đại-chúng cùng đọc và lạy) :


     Nam-mô tận hư-không, biến pháp-giới quá, hiện, vị-lai chư Phật, Tôn Pháp, Hiền Thánh Tăng thường-trụ Tam Bảo. (1 lạy)
                                                                                                   
     Nam-mô Sa-Bà Giáo-Chủ Bản-sư Thích-Ca Mưu-Ni Phật, Cực-Lạc Giáo-chủ A-Di-Đà Phật, Đương-lai Giáo-Chủ Di-Lặc Tôn Phật (1 lạy).


1. Chí tâm kính lễ đức Phật Thích Ca Mưu Ni, Giáo-chủ cõi Sa-bà, là Bổn-sư của Bồ tát Quán thế âm.

    Đại chúng đồng họa :Nam mô Quán thế âm Bồ tát

2. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, Ngài đã thuyết trình nhân xưa của Ngài, trước đức Phật Thích Ca Mưu Ni.
3. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, Ngài là bậc Cổ Phật thị hiện.
4. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, Ngài là bậc Bổ Xứ trong đời sau này, nơi đức Phật A-Di-Đà.
5. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, Ngài được đại-bi-tâm-chú, nơi đức Phật Thiên Quang Vương Tĩnh Trụ.
6. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, trước đức Phật Thiên Quang Vương, Ngài đã lập lời thệ nguyện, hiện ra nghìn mắt nghìn tay, để hóa độ chúng sinh và đã được như nguyện.
7. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, trong kiếp quá khứ, Ngài đã là Chính Pháp Minh Vương Như Lai.
8. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện tám vạn bốn ngàn tay Mẫu-đà-la để hóa độ chúng sinh.
9. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện nghìn mắt nghìn tay để hóa độ chúng sinh.
10. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện bốn mươi hai tay để hóa độ chúng sinh.
11. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện mười tám tay để hóa độ chúng sinh.
12. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện mười hai tay để hóa đôï chúng sinh.
13. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện tám tay để hóa độ chúng sinh.
14. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện bốn tay để hóa độ chúng sinh.
15. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện nghìn sự chuyển biến để hóa độ chúng sinh.
16. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện mười hai mặt để hóa độ chúng sinh.
17. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện mười một mặt để hóa độ chúng sinh.
18. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, giới thiệu ngài Chính-Thú cho đồng tử Thiện-Tài tham học, đem gương sáng cho chúng sinh.
19. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nói ra chú-lực của các vị Tỳ-câu-chi để hóa độ chúng sinh.
20. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nói lên uy-lực Mã-Đầu Minh-Vương để hóa độ chúng sinh.
21. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nói lên thần-chú A-da-yết-lỵ-bà để hóa độ chúng sinh.
22. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nói lên chú-lực pháp-tịnh để hóa độ chúng sinh.
23. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nói kinh Diệp-y đà-ra-ni để hóa độ chúng sinh.
24. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nói lên chú-lực tiêu dẹp độc hại cho chúng sinh.
25. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban bảo-luân như ý cho chúng sinh.
26. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú viên mãn vô ngại đại-bi-tâm cho chúng sinh.
27. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, phá sạch mọi nghiệp chướng cho chúng sinh.
28. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban linh chú ma ha ba đầu ma ni tâm cho chúng sinh.
29. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tiêu diệt mọi đường ác cho chúng sinh.
30. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, đem lại nhiều lợi ích cho chúng sinh.
31. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, làm viên mãn mọi điều nguyện cho chúng sinh.
32. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, hay cứu khổ sản-nạn cho chúng sinh.
33. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban rải đầy đủ tâm đại-bi cho chúng sinh.
34. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban rải đầy đủ tâm đại-từ cho chúng sinh.
35. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, mở toang cửa địa ngục cho chúng sinh.
36. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện mọi âm thanh cho chúng sinh.
37. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện mọi sắc-tướng cho chúng sinh.
38. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện mọi lợi lạc cho chúng sinh.
39. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện mọi sự cứu khổ cứu nạn cho chúng sinh.
40. Chí âm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện mọi loại thần thông, để hóa độ chúng sinh.
41. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực làm viên mãn các điều nguyện cho chúng sinh.
42. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực làm thoát khỏi trọng tội ngũ nghịch cho chúng sinh.
43. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực giải trừ bùa chú, thuốc độc, trù ếm cho chúng sinh.
44. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực chữa các bệnh đầu óc ngực hông cho chúng sinh.
45. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực chữa các bệnh cổ họng cho chúng sinh.
46. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực chữa các bệnh miệng bụng eo lưng cho chúng sinh.
47. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực chữa các bệnh mắt tai môi lưỡi cho chúng sinh.
48. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực trừ các bệnh răng nướu, mũi thân cho chúng sinh.
49. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực chữa các bệnh tay chân cho chúng sinh.
50. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực chữa các bệnh cùi hủi điên cuồng cho chúng sinh.
51. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực trừ các bệnh, do các ác-quỉ-thần, gây não-loạn cho người.
52. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực trừ các tai-ách đao binh, nước lửa cho chúng sinh.
53. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực làm tiêu tan các tai nạn sấm sét, động đất, khủng bố cho chúng sinh.
54. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực giải trừ oan gia, trộm cướp cho chúng sinh.
55. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực khu trừ các quân giặc tàn ác cho chúng sinh.
56. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực giải trừ ba tai nạn, chín hoạnh-tử cho chúng sinh.
57. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực giải trừ các ác-mộng và quái dị cho chúng sinh.
58. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực khu trừ các loại rắn rết, bò cạp cho chúng sinh.
59. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực xua đuổi các loài thú độc dữ cho chúng sinh.
60. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực tránh khỏi việc quan-lại kiện tụng cho chúng sinh.
61. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thế-giới Cực-lạc cho chúng sinh được lợi lạc.
62. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban cho hành-giả trì niệm chú, được nhiều người thương kính.
63. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban cho hành-giả trì niệm chú, được đầy đủ tài vật thế gian.
64. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực cho người người được tăng trưởng nhiều lợi lạc.
65. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực cho chúng sinh tăng trưởng mọi thế lực.
66. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực cho mạng sống chúng sinh được lâu dài.
67. Chí tâm kinh lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực cho chúng sinh được giầu sang, sống lâu.
68. Chí tâm kinh lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú-lực cho chúng sinh được tâm vô-vi.
69. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực cho chúng sinh được tâm vô-nhiễm.
70. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực cho chúng sinh được tâm không-quán.
71. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực cho chúng sinh được tâm cung kính.
72. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực cho chúng sinh được tâm nhún nhường.
73. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực cho chúng sinh được tâm không tạp loạn.
74. Chí tâm kínk lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực cho chúng sinh được tâm nhớ nghĩ đà-la-ni.
75. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực cho hành-giả phát tâm, thệ độ hết thảy chúng sinh.
76. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện nghìn mắt, soi thấy hết thảy chúng sinh.
77. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện nghìn tay, hộ trì hết thảy chung sinh.
78. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực, tiêu trừ tám vạn bốn nghìn bệnh cho chúng sinh.
79. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực, nhiếp phục các quỷ thần tàn ác cho chúng sinh.
80. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực, hàng phục các thiên-ma cho chúng sinh.
81. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực, chế-ngự các ngoại đạo cho chúng sinh.
82. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực, khu trừ sơn-tinh cùng các loại quỷ ly mị võng lượng cho chúng sinh.
83. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực, đoạn trừ tâm tà vạy cho chúng sinh.
84. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực, đọan trừ tâm tham-nhiễm cho chúng sinh.
85. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ban chú lực, làm cho chúng sinh được thiện-quả.
86. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực Đại-bi, đầy đủ kho tàng thân Phật.
87. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực Đại bi, đầy đủ kho tàng thân quang minh.
88. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực Đại bi, đầy đủ kho tàng từ bi.
89. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực Đại bi, đầy đủ kho tàng diệu-pháp.
90. Chí tâm kí nh lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực Đại bi, đầy đủ kho tàng thiền-định.
91. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực Đại bi, đầy đủ kho tàng hư-không.
92. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực Đại bi, đầy đủ kho tàng vô úy.
93. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực Đại bi, đầy đủ kho tàng thường trụ.
94. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực Đại bi, đầy đủ kho tàng giải thoát.
95. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực Đại bi, đầy đủ kho tàng dược vương.
96. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực Đại bi, đầy đủ kho tàng thần thông.
97. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực Đại bi, ban cho sự tự tại rộng lớn.
98. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát là danh hiệu Quán thế âm tự tại.
99. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, nắm giữ các loại phá hoại, để cứu hộ chúng sinh.
100. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện con mắt thiên-quang, soi tỏ các pháp trong pháp-giới chúng sinh.

     Nay con cùng chúng sinh, cúi đầu lễ nguyện. Nguyện cầu điều gì, đều được đầy đủ.
     Nam mô Quán thế âm Bồ tát.

101. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh được an vui, thành tựu.
102. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, đem lại cho người được đủ nguyện-lực đại-bi.
103. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, hiện làm công hạnh Bồ tát để hóa độ chúng sinh.
104. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thần biến Bất Không Quyếân Sách để hóa độ chúng sinh.
105. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau mắt cho chúng sinh.
106. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau tai cho chúng sinh.
107. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau mũi cho chúng sinh.
108. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau lưỡi cho chúng sinh.
109. Chí tâm kính lễ Quan thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau răng cho chúng sinh.
110. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau nướu răng cho chúng sinh.
111. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau môi cho chúng sinh.
112. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau tim, đau ngực cho chúng sinh.
113. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau rốn cho chúng sinh.
114. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau xương sống cho chúng sinh.
115. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau sườn nách cho chúng sinh.
116. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau xương quai hàm cho chúng sinh.
117. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi chữa bệnh đau xương cùng cho chúng sinh,
118. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau đầu gối cho chúng sinh.
119. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau khớp xương cho chúng sinh.
120. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau tay chân cho chúng sinh.
121. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa các bệnh đau đầu và mặt cho chúng sinh.
122. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau cổ họng cho chúng sinh.
123. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau bả vai, bắp thịt cho chúng sinh.
124. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh phong hàn cho chúng sinh.
125. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh thời-khí cho chúng sinh.
126. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh trĩ bón cho chúng sinh.
127. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh kiết lị cho chúng sinh.
128. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh sa đì, đường tiểu cho chúng sinh.
129. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh bướu cho chúng sinh.
130. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh cùi cho chúng sinh.
131. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh ung thư cho chúng sinh.
132. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh sốt rét, ghẻ lở cho chúng sinh.
133. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh nhọt bọc cho chúng sinh.,
134. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh nhọt đốm cam cho chúng sinh.
135. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh nhọt đốm hoa cho chúng sinh.
136. Chí tâm kinh lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh nhọt lậu cho chúng sinh.
137. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh nhọt độc cho chúng sinh.
138. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh nhọt sưng phù cho chúng sinh.
139. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh ban đỏ cho chúng sinh.
140. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa nhọt đầu đinh cho chúng sinh.
141. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh rôm sẩy cho chúng sinh.
142. Chí tâm kinh lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa các chỗ sưng độc cho chúng sinh.
143. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh động kinh cho chúng sinh.
144. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chữa bệnh đau gan cho chúng sinh
145. Chí tâm kính lễ Quán thế âm bồ tát, năng lực đại bi, chúng sinh thoát khỏi sự giam cầm xiềng xích.
146. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chúng sinh thoát khỏi sự đánh mắng, phỉ báng.
147. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chúng sinh thoát khỏi sự mưu hại khủng bố.
148. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh tránh khỏi những sự không lợi ích.
149. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, đem lại lợi ích cho người.
150. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, hướng vào nước tắm, người tắm được tiêu trừ tội chướng.
151. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, tạo nên sức gió, gió thổi qua người, người được lợi lạc.
152. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, ứng ra lời nói, người đều hoan hỷ, thương kính.
153. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, tạo nên sức gió, gió thổi qua người, tội được tiêu diệt.
154. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Long Thiên thường hộ.
155. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, tiêu trừ tai nạn cho đất nước.
156. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, tiêu trừ oán địch của nước khác.
157. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, làm cho đất nước được mùa.
158. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, tiêu trừ bệnh dịch lan tràn cho chúng sinh.
159. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho nhân sinh, thoát khỏi lụt lội, khô cạn.
160. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, làm cho tan biến hiện tượng sai độ của mặt trời, mặt trăng.
161. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, ngăn ngừa những người mưu nghịch làm phản.
162. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, làm cho oán địch nước ngoài tự hàng.
163. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, làm cho đất nước trở về nền tảng chính trị chân chính.
164. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, làm cho mưa gió thuận thời.
165. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, làm cho cây trái, vật thực dồi dào.
166. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, làm cho nước thịnh, dân an.
167. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, làm cho các sự ác tiêu diệt.
168. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, làm cho đất nước an ổn.
169. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho bồ tát Nhật-Quang ủng hộ chúng sinh.
170. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho bồ tát Nguyệt-Quang ủng hộ chúng sinh.
171. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho tăng trưởng mầm mống giáo pháp Đại-thừa.
172. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, giúp cho hành-giả thành tựu sự nghiệp tu hành.
173. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, tiêu trừ mười lăm loại chết không lành, cho chúng sinh.
174. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh không bị chết đói.
175. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh không bị chết vì giam cầm đánh đập.
176. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh không bị chết vì oan thù đối nghịch.
177. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh không bị chết vì giết nhau trong quân trận.
178. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh không bị chết vì ác dục oán khổ.
179. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh không bị chết vì rắn độc cắn trúng.
180. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh không bị chết vì lửa cháy, nước cuốn.
181. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh không bị chết vì trúng phải thuốc độc.
182. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh không bị chết vì bùa chú cổ độc.
183. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh không bị chết vì cuồng loạn thất niệm.
184. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh không bị chết vì cây đổ, bờ sụp.
185. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh không bị chết vì người ác thư ếm.
186. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh không bị chết vì tà thần ác quỷ.
187. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh không bị chết vì mang bệnh nan y.
188. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh không bị chết vì không biết an phận, tự hại.
189. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh, được sinh vào mười lăm nơi tốt lành.
190. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh thường gặp vua hiền.
191. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh, thường được sinh vào đất nước hiền lành.
192. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh, thường được sinh vào thời gian tốt lành.
193. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh, thường gặp bạn lành.
194. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh, thân căn đầy đủ.
195. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh, đạo tâm thuần thục.
196. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh, không phạm giới cấm.
197. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh, quyến thuộc hòa thuận.
198. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến các hành-giả, được người cung kính.
199. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho hành-giả, có tài vật gì, không bị cướp đoạt.
200. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho hành-giả, cầu gì được ấy.

     Nay con cùng chúng sinh, cúi đầu lễ nguyện. Nguyện cầu điều gì, đều được đầy đủ.
     Nam mô Quán Thế Âm Bồ Tát.

201. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, thường khiến Long thiên thiện thần ủng hộ.
202. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh, sinh ra cõi đời, thấy Phật nghe Pháp.
203. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho chúng sinh, được nghe chính pháp, hiểu nghĩa sâu xa.
204. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, cho con sớm biết hết thảy mọi Pháp.
205. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, cho con sớm được con mắt trí tuệ.
206. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, cho con sớm độ hết thảy chúng sinh.
207. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, cho con sớm được thiện sảo phương tiện.
208. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, cho con sớm được lên thuyền Bát Nhã.
209. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, cho con sớm được vượt qua bể khổ.
210. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, cho con sớm đạt được Giới, Định, Đạo.
211. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát năng lực đại bi, cho con sớm được lên non Niết Bàn.
212. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát năng lực đại bi, cho con sớm được ở nhà vô vi.
213. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát năng lực đại bi, cho con sớm được đồng thân pháp tính.
214. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát năng lực đại bi, cho con thường thấy mười phương chư Phật.
215. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát năng lực đại bi, cho con thường được nghe các thiện pháp.
216. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, cho con thấy sự thị hiện nghìn mắt nghìn tay.
217. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát năng lực đại bi, cho con trông thấy Ngài trên núi Phổ Đà.
218. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, cho con thường nghe nói chú Đại Bi.
219. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến thần Mật tích kim cương ủng hộ chúng sinh.
220. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến thần Ô Sô Kim Cương ủng hộ chúng sinh.
221. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Quân Trà Lợi Kim Cương ủng hộ chúng sinh.
222. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Uyên Câu Thi Kim Cương ủng hộ chúng sinh.
223. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bố tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Bát bộ Lực Sĩ ủng hộ chúng sinh.
224. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Thưởng Ca La Kim Cương ủng hộ chúng sinh.
225. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Ma Hê Thủ La ủng hộ chúng sinh.
226. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát , năng lực đại bi, Ngài thường khiến Na La Diên ủng hộ chúng sinh.
227. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Kim Tỳ La ủng hộ chúng sinh.
228. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Bà Tỳ La ủng hộ chúng sinh.
229. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bố tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Bà Cấp Bà ủng hộ chúng sinh.
230. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Ca-Lâu-La ủng hộ chúng sinh.
231. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát,
Năng lực đại bi, Ngài thường khiến Mãn-Hỷ-Sa-Bát ủng hộ chúng sinh.
232. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Chân-Đà-La ủng hộ chúng sinh.
233. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đạ bi, Ngài thường khiến Bán-Kỳ-La ủng hộ chúng sinh.
234. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Tất-Bà-Gìa-La- Vương ủng hộ chúng sinh.
235. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Ưng-Đức-Tỳ-Đa ủng hộ chúng sinh
236. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Tát-Hòa-La ủng hộ chúng sinh.
237. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Tam-Bát-La ủng hộ chúng sinh.
238. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Ngũ-Bộ-Tịnh-Cư ủng hộ chúng sinh.
239. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Diễm-La ủng hộ chúng sinh.
240. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát,
     Năng lực đại bi, Ngài thường khiến Đế Thích Vương ủng hộ chúng sinh.
241. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngai thường khiến Đại Biện Thiên ủng hộ chúng sinh.
242. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Công-Đức-Thiên ủng hộ chúng sinh.
243. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Bà-Niết-Na ủng hộ chúng sinh.
244. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Đề-Đầu-Lại-Tra Thiên Vương ủng hộ chúng sinh.
245. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Bổ-Đan-Na ủng hộ chúng sinh.
246. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Đại-Lực-Chúng ủng hộ chúng sinh.
247. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Tỳ-Lô-Lặc-Xoa Thiên Vương ủng hộ chúng sinh.
248. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Tỳ-Lâu-Bát-Xoa Thiên Vương ủng hộ chúng sinh.
249. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Tỳ-Sa-Môn Thiên Vương ủng hộ chúng sinh.
250. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Kim-Sắc-Khổng-Tước Vương ủng hộ chúng sinh.
251. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến hai mươi tám bộ đại tiên chúng ủng hộ chúng sinh.
252. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năang lực đại bi, Ngài thường khiến Ma-Ni-Vương ủng hộ chúng sinh.
253. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Bạt-Đà-La ủng hộ chúng sinh.
254. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Tán-Chỉ Đại Tướng ủng hộ chúng sinh.
255. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Phất-La-Bà ủng hộ chúng sinh.
256. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Nan-Đà Long Vương ủng hộ chúng sinh.
257. Chí tâm kính lễ Quán thế 6m Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Bạt-Nan-Đà Long Vương ủng hộ chúng sinh.
258. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Bà-Già-La Long Vương ủng hộ chúng sinh.
259. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Y-Bát-La Long Vương ủng hộ chúng sinh.
260. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến A-Tu-La Long Vương ủng hộ chúng sinh.
261. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Càn-Thát-Bà ủng hộ chúng sinh.
262. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Khẩn-Na-La ủng hộ chúng sinh.
263. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Ma-Hầu-La ủng hộ chúng sinh.
264. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Thủy-Thần ủng hộ chúng sinh.
265. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến Hỏa-Thần ủng hộ chúng sinh.
266. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Phong-Thần ủng hộ chúng sinh.
267. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Địa-Thần ủng hộ chúng sinh.
268. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Lôi thần ủng hộ chúng sinh.
269. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Điện-Thần ủng hộ chúng sinh.
270. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến Cưu-Bàn-Trà ủng hộ chúng sinh.
271. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khìến Tỳ-Xá-Xà ủng hộ chúng sinh.
272. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến chúng sinh đầy đủ Lục- độ hạnh.
273. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến cho hành-giả chứng quả Thanh-văn.
274. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến cho chúng sinh chứng được Đại thừa tín-căn.
275. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến cho hành-giả chứng ngôi Thập-trụ.
276. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến cho hành-giả đạt đến Phật địa.
277. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến cho hành-giả thành tựu 32 tướng tốt.
278. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến cho hành-giả được 80 dáng đẹp.
279. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến cho cửa địa ngục mở, tội nhân giải thoát.
280. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến cho chúng sinh được Đại- thắng- lạc.
281. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến cho chúng sinh được Đại-thắng-ích.
282. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, Ngài thường khiến ác nghiệp chướng của chúng sinh tan vỡ.
283. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, làm cho chúng sinh, lẽ phải sa vào địa ngục, liền được giải thoát.
284. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, muốn cầu vật gì, được nhanh như gió.
285. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, tâm mong muốn gì, đều được ban cho.
286. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, tâm mong thấy Phật sẽ được thấy Phật.
287. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, ban cho chúng sinh nguyện cầu viên mãn, một cách vi-diệu.
288. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, ban cho chúng sinh, trận mưa báu lớn.
289. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, như cây đại-kiếp, che chở chúng sinh.
290. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, như ngọc như ý, ban cho chúng sinh.
291. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chúng sinh cầu gì, đều được đầy đủ.
292. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chúng sinh cầu gì, không bị chướng ngại.
293. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, không cần chọn ngày, đọc đều thành tựu.
294. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, không tu trì trai, đọc đều ứng nghiệm.
295. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, Như-ý-luân-chú, thần lực vi diệu, không chú nào bằng.
296. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến các tội chướng về ngục Vô Gián, đều được tiêu diệt.
297. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, dù tai họa nào, cũng đều trừ diệt.
298. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, lâm vào chiến trận, đều được thắng lợi.
299. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, mong đồ tốt đẹp, đều tự trang nghiêm.
300. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, tới đạo Bồ đề, xa lìa ác thú.

     Nay con cùng chúng sinh, cúi đầu lễ nguyện. Nguyện cầu điều gì, đều được đầy đủ.
     Nam mô Quán thế âm Bồ tát.

301. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, tội ác tiêu diệt, cứu cánh thành Phật.
302. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho tài hóa, vật thực tăng trưởng.
303. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến cho giàu sang cùng các đồ dùng, đều được đầy đủ.
304. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thường niệm Quan Âm, làm nơi nương tựa lâu dài cho chúng sinh.
305. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, từ vô lượng kiếp, Ngài đã thành tựu được tâm Đại-bi.
306. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, những điều mong cầu, đều được đầy đủ.
307. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, làm cho các pháp thanh tịnh, đều được tăng trưởng.
308. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, làm cho chúng sinh thành tựu thiện căn.
309. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, làm cho chúng sinh, xa lìa sợ hãi.
310. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, chư Phật thường khiến, các vị thiện thần ủng hộ chúng sinh.
311. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, hiện thân Bồ tát, thành tựu chúng sinh.
312. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, làm cho hạt giống và các cây trái không bị tai hại.
313. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm ngọc như ý để cứu giúp chúng sinh.
314. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm lưới Quyến sách để nhiếp phục chúng sinh.
315. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm bát báu để bố thí chúng sinh.
316. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm gươm báu để che chở cho chúng sinh.
317. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm kim-cương Bạt-triết-la để che chở cho chúng sinh.
318. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm chày kim cương, để che chở cho chúng sinh.
319. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, hiện tay vô úy, để bố thí cho chúng sinh.
320. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, hiện tay Nhật-tinh-ma-ni để cứu giúp chúng sinh.
321. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, hiện tay Nguyệt-tinh-ma-ni, để cứu giúp chúng sinh
322. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm cung báu để che chở chúng sinh.
323. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm tên báu để che chở chúng sinh.
324. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm cành dương, tẩy trừ phiền não cho chúng sinh.
325. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm bạch phất, phủi sạch bụi trần cho chúng sinh.
326. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm hồ bình, cứu giúp sự thiếu thốn cho chúng sinh.
327. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm tấm bản bàng bài để răn dạy chúng sinh.
328. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm đồ binh-khí để cứu giúp chúng sinh.
329. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm vòng ngọc để cứu giúp chúng sinh.
330. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm hoa sen trắng để hóa độ chúng sinh.
331. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm hoa sen xanh để hóa độ chúng sinh.
332. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm gương báu để soi sáng cho chúng sinh.
333. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm hoa sen tím để hóa độ chúng sinh.
334. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm mây năm sắc để che chở cho chúng sinh.
335. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm bình Quân trì để hóa độ chúng sinh.
336. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm hoa sen hồng để hóa độ chúng sinh.
337. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm bảo kích để che chở chúng sinh.
338. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm loa báu để thức tỉnh chúng sinh..
339. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm gậy đầu lâu để khai thị chúng sinh.
340. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm chuỗi tràng ngọc, khuyên chúng sinh niệm Phật.
341. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm bình báu, cứu giúp cho chúng sinh .
342. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm ấn báu, ấn chứng cho chúng sinh.
343. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm cây kích Câu-thi-thiết-câu để che chở cho chúng sinh.
344. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm tích trượng để hóa độ chúng sinh.
345. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện bàn tay hợp chưởng, biểu tượng kính lễ chư Phật.
346. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện bàn tay hóa Phật, để hóa độ chúng sinh.
347. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện bàn tay hóa cung điện, để hóa độ chúng sinh.
348. Chí tâm kính lễ Quán thế âm bồ tát, tay cầm quyển kinh báu, để hóa độ chúng sinh.
349. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bố tát, tay cầm bánh xe pháp kim cương bất thoái, để hóa độ chúng sinh.
350. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện bàn tay nâng hóa Phật trên đỉnh đầu, để khuyến thị cho chúng sinh.
351. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tay cầm quả Bồ đào, theo lời mong ước của chúng sinh.
352. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện 42 tay để cứu độ chúng sinh.
353. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện đầy đủ thần thông mắt, để hóa độ chúng sinh.
354. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện đầy đủ thần thông tai, để hóa độ chúng sinh.
355. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện đầy đủ thần thông mũi, để hóa độ chúng sinh.
356. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện đầy đủ thần thông lưỡi, để hóa độ chúng sinh.
357. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện đầy đủ thần thông thân, để hóa độ chúng sinh.
358. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện đầy đủ thần thông ý, để hóa độ chúng sinh.
359. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, chứng đắc Thiên-nhãn-thông, để hóa độ chúng sinh.
360. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, chứng đắc Thiên-nhĩ-thông, để hóa độ chúng sinh.
361. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, chứng đắc Thiên-tỵ-thông, để hóa độ chúng sinh.
362. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, chứng đắc Thiên-thiệt-thông, để hóa độ chúng sinh.
363. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, chứng đắc Thiên-thân-thông, để hóa độ chúng sinh.
364. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, chứng đắc Thiên-ý-thông.
365. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, chứng được nghìn tay, để cứu độ chúng sinh.
366. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, chứng được nghìn mắt, để soi sáng chúng sinh.
367. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, chứng được Đại-bi-tâm đà ra ni, để cứu giúp chúng sinh.
368. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, chứng được Phổ môn thị hiện, để hóa độ chúng sinh.
369. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, chứng được tâm độ sinh, để hướng dẫn chúng sinh.
370. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, chứng được tâm nguyện, cho chúng sinh được như nguyện.
371. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thường thuyết Đại-bi-tâm đà ra ni cho chúng sinh.
372. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến các hành-giả chứng quả thập địa.
373. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến các hành-giả chứng quả Tứ-quả.
374. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, khiến các hành-giả, không bao giờ quên Đại đà ra ni.
375. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát. năng lực đại bi, khiến các hành-giả, đọc thần chú này, không bị gián đoạn.
376. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, nhiếp tâm hành-giả vào nơi an định.
377. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, thị hiện nghìn mắt soi tỏ mọi nơi.
378. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, thị hiện nghìn tay hộ trì chúng sinh.
379. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, nói ra những lời nói như thực cho chúng sinh.
380. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, được sự ái niệm của chín mươi chín ức hằng sa chư Phật trong mười phương.
381. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nguyện cho chúng con, đem đạo như thực quán sát chúng sinh.
382. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nguyện cho chúng sinh được các ánh sáng của chư Phật soi tới.
383. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nguyện cho chúng con, thường đem thần chú đà ra ni cứu chúng sinh.
384. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nguyện cho chúng con thường được trăm nghìn pháp Tam muội hiện tiền, để cứu chúng sinh.
385. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nguyện cho chúng sinh, thường được Thiên Long Bát Bộ ủng hộ.
386. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nguyện cho thế giới chúng sinh, trong kiếp nạn Tam tai không bi hủy hoại.
387. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nguyện cho chúng con, thường đem thần chú đà ra ni chữa bệnh cho chúng sinh.
388. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nguyện cho chúng con và chúng sinh được tự tại, dạo qua các quốc độ của chư Phật.
389. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nguyện cho chúng con, tiếng tụng chú này, đều đều không dứt.
390. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nguyện cho chúng con, tụng chú nơi nào, nhân dân nơi ấy đều được an lạc.
391. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, đầy đủ uy thần bất khả tư nghị, để cứu giúp chúng sinh.
392. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, hiển hiện công đức sáu chữ đà ra ni, để cứu giúp chúng sinh.
393. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện đầy đủ mọi pháp lạc, làm lợi lạc chúng sinh.
394. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện các hóa thân thuyết pháp cho chúng sinh.
395. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Phật, thuyết pháp cho chúng sinh.
396. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Bích Chi Phật, thuyết pháp cho chúng sinh.
397. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Thanh văn, thuyết pháp cho chúng sinh.
398. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Phạm-vương, thuyết pháp cho chúng sinh.
399. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Đế-Thích, thuyết pháp cho chúng sinh.
400. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Tự-tại-thiên, thuyết pháp cho chúng sinh.

     Nay con cùng chúng sinh, cúi đầu lễ nguyện. Nguyện cầu điều gì, đều được đầy đủ.
     Nam mô Quán thế âm Bồ tát.

401. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Đại-tự-tại-thiên, thuyết pháp cho chúng sinh.
402. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Thiên đại tướng quân, thuyết pháp cho chúng sinh.
403. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Tỳ-Sa-Môn, thuyết pháp cho chúng sinh.
404. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Tiểu-vương, thuyết pháp cho chúng sinh.
405. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Trưởng-giả, thuyết pháp cho chúng sinh.
406. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Cư sĩ, thuyết pháp cho chúng sinh.
407. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Tể-quan, thuyết pháp cho chúng sinh.
408. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát thị hiện thân Bà-la-môn, thuyết pháp cho chúng sinh.
409. Chí tâm kínk lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Tỳ-khưu, thuyết pháp cho chúng sinh.
410. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Tỳ-khưu-Ni, thuyết pháp cho chúng sinh.
411. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Ưu-bà-tắc, thuyết pháp cho chúng sinh.
412. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Ưu-Bà-Di, thuyết pháp cho chúng sinh.
413. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Phụ nữ, thuyết pháp cho chúng sinh.
414. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân đồng nam, thuyết pháp cho chúng sinh.
415. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân đồng nữ, thuyết pháp cho chúng sinh.
416. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Thiên tử, thuyết pháp cho chúng sinh.
417. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân rồng, thuyết pháp cho chúng sinh.
418. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Dạ xoa, thuyết pháp cho chúng sinh.
419. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Càn-thát-bà, thuyết pháp cho chúng sinh.
420. Chí tâm kính lễ Quán thế âm bồ tát, thị hiện thân A-tu-la, thuyết pháp cho chúng sinh.
421. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Ca-lâu-la, thuyết pháp cho chúng sinh.
422. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Khẩn na la, thuyết pháp cho chúng sinh.
423. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Ma hầu la già, thuyết pháp cho chúng sinh.
424. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân người, thuyết pháp cho chúng sinh.
425. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Phi Nhân, thuyết pháp cho chúng sinh.
426. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thị hiện thân Chấp Kim cương thần, thuyết pháp cho chúng sinh.
427. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, bố thí sức vô úy cho chúng sinh.
428. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, bố thí sức tự tại cho chúng sinh.
429. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ứng cảm lời nguyện cầu của chúng sinh.
430. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, được cái thân như thị.
431. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, được con mắt như thị.
432. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, được cái tai như thị.
433. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, được cái mũi như thị.
434. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, được cái lưỡi như thị.
435. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, được cái Ý như thị.
436. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, được cái thấy như thị.
437. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, được cái nghe như thị.
438. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, được cái dụng như thị.
439. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, được cái hành như thị.
440. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, được cái ái như thị.
441. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, được cái kính như thị.
442. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, kính lễ Bồ tát như kính lễ chư Phật.
443. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thân cận Bồ tát như thân cận chư Phật.
444. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, chứng được chân ngã của Bồ tát, như chứng được chân ngã của chư Phật.
445. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nhớ nghĩ Bồ tát như nhớ nghĩ chư Phật.
446. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, phụng sự Bồ tát như phụng sự chư Phật.
447. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, cúng dường Bồ tát như cúng dường chư Phật.
448. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, làm sạch ba nghiệp cho chúng sinh.
449. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, chứng đắc diệu hiệu Quán âm.
450. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, trừ khổ não ba đường cho chúng sinh.
451. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, pháp giới được thanh lương.
452. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, làm thay đổi và giải thoát các khổ não cho chúng sinh.
453. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, quán sát âm thanh của chúng sinh làm cho chúng sinh được giải thoát.
454. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, khiến thuốc độc biến thành nước cam-lồ.
455. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, khiến con người lìa khỏi tham dục.
456. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, khiến con ngưòi lìa khỏi sân hận.
457. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, khiến con người lìa khỏi si mê.
458. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, cầu sinh nam nữ, người được như nguyện.
459. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nhận người lễ bái, phúc ấy không mất.
460. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nhận người cúng dường, phúc không cùng tận.
461. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, dùng mọi thân hình, vào các quốc độ.
462. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, vào các quốc độ, hóa độ chúng sinh.
463. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ứng hợp khéo léo vào mọi phương sở.
464. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thệ nguyện rộng lớn, sâu như biển cả.
465. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, trải qua nhiều kiếp, không thể nghĩ bàn.
466. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, thân cận nhiều nghìn ức Phật.
467. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, phát ra những nguyện lớn lao thanh tịnh.
468. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, chúng sinh nghe danh, không thể bỏ qua.
469. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nhìn thấy chân thân, không thể bỏ qua.
470. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, tâm niệm về Ngài khhông thể bỏ qua.
471. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, năng lực đại bi, diệt các hữu-khổ.
472. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, kẻ định hãm hại, khởi ra tâm từ.
473. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, đủ thần thông lực, nhiếp hóa chúng sinh.
474. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, rộng tu trí phương tiện, để hóa độ chúng sinh.
475. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, nơi nào cũng hiện thân, để cứu độ chúng sinh.
476. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, khổ sinh lão bệnh tử, mong cầu được tiêu diệt.
477. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, mong chứng được chân quán.
478. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, mong chứng được thanh tịnh quán.
479. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, mong chứng được trí tuệ quán rộng lớn.
480. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, mong chứng được Bi quán.
481. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, mong chứng được Từ quán.
482. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, mong mỏi thường thường được chiêm ngưỡng.
483. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, là bậc Vô cấu thanh tịnh quang.
484. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, là bậc như mặt trời phá tan mọi tối tăm.
485. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, là ánh quang minh soi khắp thế gian.
486. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, bản-thể đại-bi, rền vang như sấm tỉnh.
487. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ý-niệm đại-từ, nhiệm mầu như mây phủ.
488. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, rải mưa pháp cam-lộ.
489. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, diệt trừ lửa phiền não.
490. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, mọi oán đều lui tan.
491. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, bậc âm thanh vi-diệu của chúng sinh.
492. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, bậc Phạm âm của chúng sinh.
493. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, bậc hải triều âm của chúng sinh.
494. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, bậc Tịnh-thánh của chúng sinh.
495. Chí tâm Kính lễ Quán thế âm Bồ tát, đem con mắt từ, quán sát chúng sinh.
496. Chí tâm kính lễâ Quán thế âm Bồ tát, phúc hội về, như biển không lường.
497. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, Ngài là nơi nương tựa cho chúng sinh trong những lúc khổ não tử ách.
498. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, ủng hộ cho Phật pháp trường tồn.
499. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, hằng mong, tự-thân chúng sinh, ngày đêm được an-trụ trong Phật-pháp.
500. Chí tâm kính lễ Quán thế âm Bồ tát, mong cho mỗi nơi, thường được an lạc.

     Nay con cùng chúng-sinh, cúi đầu lễ nguyện. Nguyện cầu điều gì, đều được đầy đủ.
     Nam mô Quán-Thế-Âm Bồ-tát

     Nguyện, cha mẹ nhiều đời, oan thân nhiều kiếp, tám nạn, ba đường, cô-hồn, trệ-phách, siêu sinh Lạc-quốc; tội lỗi sinh ra, từ vô lượng kiếp, thảy đều tiêu-diêt.
                  (Đại-chúng cùng đọc)

     Nam mô Quán-Thế-Âm Bồ-tát.(1 lần)
     Nam mô Thanh-tịnh đại-hải-chúng Bồ-tát. (1 lần)

     QUY MỆNH - SÁM-HỐI

Kính mong,

     Bồ-tát Quán-Âm, giữ niệm từ-bi, ghi tâm lợi-tế, chỉ phương pháp đầu thành khởi kính, mở con đường cải quá, tự tân. Ngài, thương xót chúng con, cùng các chúng sinh: trong đời này, kiếp này đã gây ra các tội lỗi, hoặc duyên trước, nghiệp xưa đã mắc phải những oan-khiên. Nay, chúng con, đem thân làm nghi-thức sám-hối, mong Bồ tát, lấy đức mà dung thứ lỗi lầm. Sáu nẻo gột trừ nhờ pháp-thủy, ba đường tan biến gội từ-phong. Tội-căn đổi làm phúc-căn, ác-quả hóa thành thiện-quả.


     Cúi xin Bồ tát, khoan dung cho chúng con, cùng bốn ân, ba cõi, pháp-giới chúng-sinh, dứt trừ được các điều chướng nạn và xin quy-mệnh-lễ sám-hối.

                    (Chủ-sám xướng) :
Sắc-thân phù-thế tạo ra,
Gây bao tội-lỗi, tự ta buộc gài.
Tấm thân tứ đại, sắc tài,
Đắm say tửu nhục đêm ngày, coi khinh.
Nuôi nam, nữ, hại sinh-linh,
Chăn tằm, nấu kén sát sinh vô ngần,
Quanh năm ấp ủ rượu cần,
Tiếp tân, mổ giết bao lần sắc-thân.
Người giầu, thay đổi đấu, cân,
Người nghèo, tính kế trộm gần, cướp xa.
Gây thêm nghiệp-trái oan-gia,
Tạo lời hủy Phật, Tăng-già xấu hư.
Nợ ân, oán, ghét chưa trừ,
Lạm-dụng thường-trụ uổng, nhơ cuộc đời.
Hiện thân trước Nghiệp-Kính-đài,
Khôi-hà chìm nổi lâu dài khổ đau!
Nhân-gian trăm tuổi qua mau,
Nhất thời, địa-ngục, có đâu mong cầu!
Thiết-vi thành-quách rộng sâu,
Hoạch-thang, xương cốt bao lâu chưa tàn
Giường đinh nằm khổ vô vàn,
Đao-sơn, kiếm-thụ, ngày càng khiếp kinh.
Chịu sao nóng, lạnh cực-hình,
Ngục tù, đâu kể nghĩa tình trọng khinh!
Thường nghe tuệ-nhật quang-minh,
Phá tan tăm-tối, tội-tình tiêu ma,
Muốn nhân-thân không lạc tà,
Nương nhờ Phật-lực giúp ta tu-hành.
Vẩy, lông, sừng… các loại sinh,
Không làm giết hại, thực tình lợi tha.
Kính xin ơn đức Phật-đà,
Quán-Âm Bồ-tát, Hằng-sa Thánh Hiền.
Bao nhiêu nghiệp-chướng, oan-khiên,
Sám-hối hết thảy, ngay liền sạch trong.

                   (Chủ-sám xướng) :
Sám-hối rồi,

Chí tâm quy mệnh lễ Thường-trụ Tam Bảo ở khắp mười phương. (1 lạy)


     TRÌ TỤNG KINH CHÚ

Lò hương vừa đốt,
Cõi pháp thơm lây,
Chư Phật bốn biển đều xa hay.
Thấu tâm thành này,
Chư Phật hiện thân ngay.
Nam mô hương-vân-cái Bồ-tát ma-ha-tát (3 lần)

     KHAI KINH KỆ

Pháp Phật cao siêu rất nhiệm-mầu,
Nghìn muôn ức kiếp dễ hay đâu.
Con nay nghe thấy, xin vâng giữ,
Chân-nghĩa Như-Lai hiểu thật sâu.
Nam mô Bản-sư Thích-Ca Mưu-Ni Phật (3 lần)

Nam-mô linh-cảm QuánThế-Âm Bồ-tát (3 lần)

Nam-mô Đại-bi hội thượng Phật, Bồ-tát

Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại-bi tâm đà-ra ni :
01. Nam-mô Hát ra đát na đá ra dạ da.
02. Nam-mô A rị gia bà lô kiết đế thước bát ra da. Bồ đề tát đỏa bà da. Ma ha tát đỏa bà da.
03. Ma ha ca ru ni ca da.
04. Úm tát bàn ra phạt duệ số đát na đát tả
05. Nam-mô Tất kiết lật đỏa y mông a rị gia, bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà.
06. Nam-mô na ra cẩn trì, hê rị ma ha bàn đá sa mế.
07. Tát bà a tha đậu du bằng, a thệ dựng, tát bà tát đá, na ma ba dà ma phạt đặc đậu.
08. Đát điệt tha. Úm a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế.
09. Di hê rị, ma ha bồ đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma la ma la.
10. Ma hê ma hê, rị đà dựng, cu ru cu ru kiết mông.
11. Cu ru cu ru, phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế.
12. Đà ra đà ra, địa rị ni, thất Phật ra da.
13. Dá la dá la, mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ.
14. Y hê y hê, thất na thất na, a ra sâm Phật ra xá lợi.
15. Phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hu lu hu lu ma la.
16. Hu lu hu lu hê rị, sa ra sa ra, si ri si ri, su ru su ru.
17. Bồ đề dạ, bồ đề dạ, bồ đà dạ, bồ đà dạ.
18. Di đế rị dạ, na la cẩn trì, địa rị sắt ni na.
19. Ba dạ ma na sa bà ha. Tất đà dạ sa bà ha. Ma ha tất đà dạ sa bà ha.
20. Tất đà du nghệ, thất bàn ra dạ sa bà ha. Na la cẩn trì sa bà ha.
21. Ma ra na ra sa bà ha. Tất ra tăng a mục khư gia sa bà ha.
22. Sa bà ma ha, a tất đà dạ sa bà ha. Giả kiết ra, a tất đà dạ sa bà ha.
23. Ba đà ma kiết tất đà dạ sa bà ha. Na la cẩn trì, bàn đà ra dạ sa bà ha.
24. Ma bà rị thắng kiết ra dạ sa bà ha.
25. Nam-mô Hát ra đát na đá ra dạ da.
26. Nam-mô A rị gia bà lô kiết đế, thước bàn ra dạ sa bà ha.
27. Úm tất điện đô mạn đá ra, bạt đà gia sa bà ha. (3 lần)

        TIÊU TAI CÁT TƯỜNG THẦN-CHÚ


     Nam-mô tam mãn đá mẫu đà nẫm, a bát ra để, hạ đá xá, sa nẵng nẫm, đát điệt tha. Úm khư khư, khư hê, khư hê, hồng hồng, nhập phạ ra, nhập phạ ra, bát ra nhập phạ ra, bát ra nhập phạ ra, đề sắt sá, để sắt sá, sắt trí rị, sắt trí rị, sa phấn tra, sa phấn tra, phiến để ca, thất rị duệ, sa phạ ha.

     Quán-Âm Đại-sĩ, xưa hiệu Viên-Thông. Mười hai đại nguyện, thệ hoằng thâm. Biển khổ, độ mê-tân. Cứu khổ tầm thanh. Không đâu chẳng hiện thân.
Nam-mô Quán-Thế-Âm Bồ-tát ma-ha-tát (3 lần).

      GIẢI OAN-KẾT

Giải kết, giải kết, giải oan kết.
Oan nghiệp bao đời giải cho hết.
Rửa sạch lòng trần phát tâm thành,
Đối trước Phật-đài cầu giải kết.
Giải kết, giải kết, giải oan kết,
Giải hết tiền-sinh oan trái nghiệp, Trăm nghìn muôn kiếp giải oan thù,
Vô lượng vô biên được giải thoát.
Giải hết oan, diệt hết tội,
Nguyện thấy đương-lai Long-Hoa hội.
Long-Hoa, ba hội, nguyện tương phùng,
Vô-thượng bồ-đề không lùi sụt.
Nam-mô giải oan-kết Bồ-tát ma-ha-tát (3 lần).

     TRÌ KINH BÁT-NHÃ

     Tâm kinh Bát-nhã ba-la mật-đa.

     Khi ngài Quán-tự-tại Bồ-tát thực-hành sâu xa pháp Bát-nhã Ba-la-mật-đa, Ngài soi thấy năm uẩn đều không, qua hết thảy khổ-ách.
Này ông Xá-lỵ-tử ! Sắc chẳng khác Không, Không chẳng khác Sắc, Sắc tức là Không, Không tức là Sắc. Thụ, tưởng, hành, thức cũng đều như thế !
     Này ông Xá-lỵ-tử ! Tướng Không của mọi pháp, không sinh, không diệt, không nhơ, không sạch, không thêm, không bớt.
     Cho nên, trong chân-không không có Sắc, không có Thụ, Tưởng, Hành, Thức; không có mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý; không có sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp; không có nhãn-giới, cho đến không có ý-thức-giới; không có vô-minh, cũng không có cái hết vô-minh, cho đến không có già, chết, cũng không có cái hết già, chết; không có khổ, tập, diệt, đạo, không có trí-tuệ, cũng không có chứng đắc.
     Vì không có chỗ chứng đắc, nên Bồ-tát y theo Bát-nhã ba-la-mật-đa, tâm không ngăn-ngại. Vì không ngăn-ngại, nên không sợ hãi, xa hẳn mộng-tưỏng điên-đảo, đạt tới cứu cánh niết-bàn.
     Chư Phật trong ba đời cũng y vào Bát-nhã ba-la-mật-đa, được đạo-quả vô-thượng chính-đẳng chính-giác.
     Cho nên biết Bát-nhã ba-la mật-đa là đại-thần-chú, là đại-minh chú, là vô thượng chú, là vô-đẳng đẳng chú, trừ được hết thảy khổ, chân-thực không hư.
     Vì vây, nói ra bài chú Bát-nhã ba-la-mật-đa. Liền nói bài chú ấy rằng : Yết đế, yết đế. Ba-la yết-đế. Ba-la-tăng yết-đế. Bồ-đề tát-bà-ha. (3 lần)


     NIỆM PHẬT

Quy mệnh mười phương Đẳng-chính-giác,
Tối thắng Diệu-pháp, Bồ-tát-chúng.
Đem thân, miệng, ý-nghiệp thanh-tịnh,
Ân-cần chắp tay, cung kính lễ :

Nam-mô thập phương thường-trụ Phật (3 lần)
Nam-mô thập phương thường trụ Pháp (3 lần)
Nam-mô thập phương thường-trụ Tăng (3 lần)
Nam-mô Bản-sư Thích-Ca Mưu-Ni Phật (3 lần)
Nam-mô A-Di-Đà Phật (3 lần)
Nam-mô Di-Lặc Tôn Phật (3 lần)
Nam-mô Quán-Thế-Âm Bồ-tát (3 lần)
Nam-mô Đại-Thế-Chí Bồ-tát (3 lần)
Nam-mô Địa-Tạng-Vương Bồ-tát (3 lần)
Nam-mô Thanh-tịnh đại-hải-chúng Bồ-tát (3 lần)

    PHÁT-NGUYỆN

Não phiền bất thiện đời con,
Chướng-nhân diệt hết không còn
vương mang.
Mười điều ác, hiểu rõ ràng,
Thênh-thang giũ bỏ, không màng dây dưa.
Lậu-nhân ba cõi dứt trừ,
Nhiễm-ô nhân, quả, trần-cơ trong lành.
Nghiệp-duyên sau trước thuận-tình,
Ba đời oan-trái, vô minh, bận gì !
Phá trai giới, phá uy-nghi,
Nguyện xin sám-hối, Từ-Bi chứng lòng.
Quán ba chướng, tính đều không,
Kính tin Tam Bảo, viên-thông hiển bày.


           ***


Con nếu hướng đao-sơn,
Đao-sơn tự đổ gẫy.
Con nếu hường hỏa-thang,
Hỏa-thang tự tiêu-diệt.
Con nếu hướng địa-ngục,
Địa-ngục tự khô-kiệt.
Con nếu hướng ngã-quỷ,
Ngã-quỷ tự no đủ.
Con nếu hướng tu-la,
Ác tâm tự điều-phục.
Con nếu hướng súc-sinh,
Tự được đại-trí-tuệ.


         ***
Chúngsinh không số lượng,
Thệ-nguyện đều độ khắp,
Phiền-não không cùng tận,
Thệ-nguyện đều dứt sạch.
Pháp-môn không kể xiết,
Thệ-nguyện đều tu học.
Phật-đạo không gì hơn,
Thệ-nguyện được viên-thành.

     (Chủ-sám quỳ đọc bài cung nguyện):




Kính mong :

Phật-nhật tỏ thêm,
Pháp-luân quay mãi.
Mây từ rợp khắp,
Nguồn đạo dài lâu.
Quốc-gia hưng-vượng,
Dân-chúng an-hòa.
Thế-giới thanh-bình,
Chúng-sinh hoan-lạc.

Cúi xin :

Chư tôn-đức Tăng, Ni,
Thập phương thiện-tín,
Thân tâm thanh-thái,
Hoặc-chướng tiêu-trừ.
Tín-niệm tinh-thành,
Tuệ-căn tăng-trưởng.
Hiện nay lợi-lạc,
Mai hậu siêu-thăng.
Gia-đạo hưng-long,
Tông-môn đỉnh-thịnh.
Bốn ơn đều lợi,
Ba cõi cùng nhờ.
Pháp-giới chúng-sinh,
Cùng thành Phật-đạo.

     (Đại-chúng cùng niệm) :

Nam-mô A-Di-Đà Phật.

     (Tam tự-quy-y) :

Tự quy-y Phật, xin nguyện chúng-sinh, thể theo đạo cả, phát lòng vô-thượng (1 lạy)
Tự-quy-y Pháp, xin nguyện chúng-sinh, thấu rõ kinh-tạng, trí-tuệ như biển (1 lạy)
Tự-quy-y Tăng, xin nguyện chúng-sinh, thống-lý đại-chúng, hết thảy không ngại (1 lạy).

     Hòa-nam Thánh-chúng.

Nguyện đem công-đức này,
Hướng về khắp tất cả.
Đệ-tử và chúngsinh,
Đều trọn thành Phật-đạo.

     (Đại-chúng xá 3 xá rồi lui)




Lược chú một số từ ngữ :

1)- Non ngừng, nước chảy : Nguyên văn chữ Hán là Cấn chỉ, Khảm lưu. Cấn và Khảm là 2 quẻ trong 8 quẻ của kinh Dịch. Cấn là quẻ Cấn thuộc phương Đông Bắc, chỉ cho núi. Khảm là quẻ Khảm thuộc phương Bắc, chỉ cho nước. Đoạn văn này đang diễn tả bóng bảy về nước. Đại ý nói, nước tới phương nước thì nước chảy mà gặp phương núi thì nước ngừng.

2)- Tám đức : Đây là chỉ về nước có 8 công đức : 1. Trong trẻo.. 2. Mát mẻ. 3. Ngon ngọt. 4. Nhẹ nhàng. 5. Nhuần nhị. 6. Điều hòa. 7. Trừ phiền não. 8. Trưởng dưỡng thiện căn.
3)- Hương năm phần tức là Ngũ phần hương ; Giới, Định, Tuệ, Giải thoát và Giải thoát tri kiến hương.

4)- Hoa bảy Giác tức là Hoa Thất Giác Chi : Bông hoa có 7 nhánh Giác-ngộ : 1. Trạch-pháp (lựa chọn pháp tu). 2. Tinh-tiến (siêng năng, cố gắng). 3. Hỷ (vui vẻ). 4. Khinh an ( thân tâm nhẹ nhàng). 5. Niệm (nhớ nghĩ đúng đắn). 6. Định (không tán loạn). 7. Xả ( xả bỏ. Bình thản, không vướng mắc).
5)- Ba nghiệp ; Thân, Miệng và Ý.
6)- Ba độc : Tham, Sân va Si.
7)- Ba cõi : cõi Dục, cõi Sắc va cõi Vô-sắc.
8)- Ba Không : Không, Vô tướng, Vô nguyện.
9)- Bốn Đẳng-tâm : tức là 4 tâm bình đẳng, 4 tâm vô lượng : từ, bi, hỷ, xả.
10)- Lục thông : Thiên nhãn thông, thiên nhĩ thông, Tha tâm thông, túc mệnh thông, thần túc thông, lậu tận thông.
11)- Sáu nẻo tức 6 đường (lục đạo) : Trời, Người, A-tu-la(3 đường thiện), súc sinh, quỷ đói, địa ngục (3 đường ác).
12)- Ba chướng : Nghiệp chướng, báo chướng, phiền não chướng.
13)- Tứ đại : đất, nước, gió, lửa.


*******